tùy hành

Học thuật
Thân thiện
tùy hành

Ông chủ đi công tác với hai người tùy hành.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đi theo, đi cùng: Hành động đi kèm, đi theo sau hoặc cùng với một người, một nhóm hoặc một sự việc nào đó, thường với vai trò hỗ trợ, phục vụ hoặc tháp tùng.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Đoàn đại biểu một số nhân viên tùy hành để hỗ trợ công tác hậu cần.
    • Vị tướng ra trận với đội quân tùy hành hùng hậu.
    • Anh ấy được cử tùy hành cùng giám đốc trong chuyến công tác nước ngoài.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "người tùy hành": danh từ chỉ người nhiệm vụ đi theo để phục vụ, hỗ trợ hoặc bảo vệ.

    • Các quan chức cấp cao thường người tùy hành bên cạnh.
  • "đoàn tùy hành": danh từ chỉ nhóm người cùng đi theo để thực hiện một nhiệm vụ đi kèm.

    • Đoàn tùy hành của nguyên thủ quốc gia bao gồm các cố vấn nhân viên an ninh.
Biến thể từ gần giống
  • Tùy tùng (danh từ): nhóm người đi theo để phục vụ hoặc hộ tống một người quan trọng. Nghĩa gần giống nhưng thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng, địa vị.
  • Đi theo (động từ): cách nói thông thường, ít trang trọng hơn, chỉ hành động đi sau hoặc cùng.
  • Tháp tùng (động từ): đi kèm, đi cùng (thường với tư cách bảo vệ hoặc thực hiện nhiệm vụ), mang sắc thái trang trọng.
  • Hộ tống (động từ): đi cùng để bảo vệ trên đường đi, nhấn mạnh khía cạnh an ninh.
Từ đồng nghĩa
  • Đi kèm: đi cùng một lúc, cùng một chuyến.
  • Hộ vệ: đi theo để bảo vệ (nhấn mạnh chức năng bảo vệ).
  • Đi theo hầu: đi theo để phục vụ (thường trong ngữ cảnh xưa).
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: Từ "tùy hành" mang sắc thái trang trọng, thường được dùng trong văn viết, các văn bản chính thức hoặc khi nói về các nhân vật chức vụ, địa vị. Trong giao tiếp hàng ngày, người ta thường dùng các từ như "đi theo", "đi cùng" thay thế.
  • Cấu trúc: Thường được dùng với các danh từ chỉ người hoặc nhóm người ( dụ: , ).
tùy hành

Ông chủ đi công tác với hai người tùy hành.

  1. Đi theo: Những người tuỳ hành.